Những mẫu đồng hồ làm nên lịch sử thương hiệu IWC

0
21

Năm 2018, IWC chính thức bước sang tuổi 150 và có lẽ đây chính là một mốc son ghi dấu bước ngoặt lớn của thương hiệu. Trong bài viết dưới đây, Từ điển Đồng hồ sẽ cùng bạn ngược dòng quá khứ và điểm lại những chiếc đồng hồ đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử của IWC, kể từ khi nhà tư bản công nghiệp người Mỹ Florentine Ariosto Jones thành lập nên công ty tại vùng đất Schaffhausen vào năm 1868.

https://donghocasiochinhhangankhanh.blogspot.com/2018/09/sanh-ieu-voi-dong-ong-ho-chay-bo-baby-g.html

https://donghocasiochinhhangankhanh.blogspot.com/

https://donghocasiochinhhangankhanh.blogspot.com/2018/09/bo-oi-ong-ho-g-shock-gmw-b5000gd-1-va.html

Bộ máy Jones calibre

IWC bắt đầu sản xuất toàn bộ bộ máy cho đồng hồ bỏ túi dành riêng cho thị trường Mỹ. Giống như những chiếc xe chạy bằng động cơ ngày nay, những bộ máy này được tạo ra từ cùng một kết cấu chung, với các mức chất lượng khác nhau, mỗi loại được biểu thị bằng một chữ cái như B, D, E, H, R và S.

Kết quả hình ảnh cho Bộ máy Jones calibre

Có hai điều khác biệt đáng chú ý nhất giữa bộ máy Jones calibre và các bộ máy khác của Thụy Sĩ vào thời điểm đó. Một là việc sử dụng tấm khung ba phần tư thay vì cầu nối riêng biệt, và hai là việc sử dụng bộ điều chỉnh có cần dài, giúp chỉnh dao động của bánh xe cân bằng dễ dàng hơn. Di sản của F. A. Jones vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay, với dòng calibre 98000 được dùng trong các phiên bản Portugieser tourbillon và minute repeater.

Đồng hồ bỏ túi Pallweber

Những chiếc đồng hồ bỏ túi với màn hình hiển thị kỹ thuật số, dựa trên thiết kế của nhà sản xuất đồng hồ người Áo Josef Pallweber trở nên phổ biến đến mức mà IWC đã đợi đến 124 năm sau để ra mắt mẫu IWC Tribute to Pallweber nhằm kỷ niệm mẫu đồng hồ này.

Kết quả hình ảnh cho Đồng hồ bỏ túi Pallweber

IWC Tribute to Pallweber Edition “150 Years” ra mắt năm nay được trang bị bộ máy sản xuất in-house là IWC caliber 94200. Đây là một bộ máy tự động, hoạt động ở tần số 4Hz và có thời lượng trữ cót trong 60 giờ.Đồng hồ Special Pilot’s Watch

Được biết đến với mã hiệu IW436, đây là mẫu đồng hồ IWC đầu tiên được thiết kế đặc biệt dành cho các phi công. Khi ra mắt vào năm 1936, các phi công vẫn còn sử dụng đồng hồ bỏ túi trong buồng lái và họ phải mặc áo khoác dày và găng tay để bảo vệ chúng khỏi nhiệt độ khắc nghiệt.

 

Đồng hồ đặc biệt của IWC với núm vặn cỡ lớn có thể được điều chỉnh ngay cả khi đeo găng tay dày. Mặt số màu đen, cùng các chữ số phát quang và kim đồng hồ tương đối lớn giúp người dùng dễ đọc. Vành bezel xoay với một vạch chỉ để phi công nhận biết thời gian trôi qua. Thiết kế đơn giản của chiếc đồng hồ vẫn tồn tại trên đồng hồ của phi công IWC từ đó đến nay.

Đồng hồ Portugieser

Kết quả hình ảnh cho Đồng hồ Portugieser

Portugieser là trong những chiếc đồng hồ dễ nhận biết nhất của IWC. Không chỉ là mẫu đồng hồ phi công mà Portugieser còn được các thủy thủ ưa thích. Năm 1939, hai doanh nhân đến từ Bồ Đào Nha đã đặt các đơn đặt hàng lớn những chiếc đồng hồ như vậy từ IWC cho các sĩ quan trong hải quân thương gia Bồ Đào Nha. Bởi vì đồng hồ được định hình để sử dụng trên biển, nên bên cạnh kích thước lớn, khách hàng cũng yêu cầu những chiếc đồng hồ phải chính xác như đồng hồ đi biển.

 

Đáp lại, IWC đã sử dụng bộ máy 74 caliber cho chiếc đồng hồ đeo tay có đường kính 41,5 mm – kích cỡ trung bình vào thời nay nhưng là rất lớn vào thời điểm đó.Thiết kế chỉ báo phút theo kiểu đường ray, chữ số Ả Rập và kim hình lá của mẫu Portugieser đầu tiên (mã hiệu IW325) đã trở thành nét đặc trưng trong bộ sưu tập này.

Đồng hồ Ingenieur

Bộ máy tự lên dây cót đầu tiên của IWC ra đời năm 1950. Bộ máy này sở hữu một hệ thống lên dây cót sáng tạo, là sản phẩm trí tuệ của giám đốc kỹ thuật lúc bấy giờ của công ty là Albert Pellaton. Bằng sáng chế liên quan đến việc sử dụng hai bánh cam độc lập, một trong số đó có thể gắn vào các răng trên bánh xe lên cót, trong khi chiếc còn lại chạy tư do, do đó cho phép hệ thống lên cót nắm bắt chuyển động của bánh lắc theo một trong hai hướng. Công nghệ mới này đã được sử dụng trong mẫu Ingenieur đầu tiên (mã hiệu IW666) vào năm 1955, được trang bị thêm lồng thép mềm để bảo vệ và kháng từ.

Đồng hồ Aquatimer

Giống như mẫu Ingenieur, Aquatimer được tạo ra từ nhu cầu cần có một chiếc đồng hồ để đáp ứng những yêu cầu mới. Khi bộ môn lặn bắt đầu trở nên phổ biến trong những năm 1960, thợ lặn yêu cầu đồng hồ có thể chống lại áp lực cao hơn khi ở độ sâu vượt quá 100 mét. Vì vậy, đồng hồ lặn được tạo ra.

IWC ra mắt mẫu đồng hồ Aquatimer mã hiệu IW612 có khả năng kháng nước ở độ sâu 200m. Không giống như những cỗ máy khác, mẫu đồng hồ này có thang xoay trên mặt số, chứ không phải trên vành bezel, có nghĩa là không chỉ giúp bộ vỏ kháng nước tốt hơn mà thời gian lặn sẽ khó bị thay đổi một cách vô tình trong khi dưới nước.

Đồng hồ IWC Porsche Design Titanium Chronograph

Mẫu đồng hồ đầu tiên trên thế giới có bộ vỏ titanium mang mã hiệu IW3700, là thành tựu lớn của IWC. Độ bền của đồng hồ cùng trọng lượng nhẹ hơn thép và đặc tính chống dị ứng, chưa kể đến màu xám mờ mát  giúp đồng hồ trở nên hoàn hảo để sử dụng. Tuy nhiên, titanium cũng nổi tiếng là vật liệu khó gia công.

IWC là thương hiệu đồng hồ đầu tiên hoàn thiện các kỹ thuật cần thiết để gia công titan và giới thiệu Porsche Design Titanium Chronograph vào năm 1980. Đây được cho là chiếc đồng hồ thành công nhất được sản xuất trong gần 20 năm hợp tác giữa IWC và Porsche Design, trước khi công ty Đức chuyển sang hợp tác với Eterna cho đến năm 2014.

Đồng hồ Da Vinci Perpetual Calendar

Nhiều người vẫn bắt gặp nghệ nhân đồng hồ Kurt Klaus 84 tuổi ở sự kiện SIHH và thậm chí ở các lớp học cao cấp cho những người may mắn. Ông là một trong số ít những người thợ đồng hồ còn sống được coi là một huyền thoại.

Ở giai đoạn cao điểm của “cuộc khủng hoảng đồng hồ quartz” cùng mối đe dọa đối với ngành công nghiệp đồng hồ truyền thống của Thụy Sĩ, ông Klaus bắt tay vào việc thiết kế lại hoàn toàn bộ máy lịch vạn niên. Mô-đun lịch đơn giản của ông bao gồm 82 thành phần, xuất hiện lần đầu trong bộ sưu tập Da Vinci với mã hiệu IW3750 năm 1985. Giống như bất kỳ bộ máy lịch vạn niên nào, nó không cần điều chỉnh cho đến năm 2100, nhưng được trang bị một chronograph và lịch tuần trăng không yêu cầu điều chỉnh trong 122 năm!

Đồng hồ Big Pilot

Đồng hồ Big Pilot’s (mã hiệu IW5002) được giới thiệu vào năm 2002 và lấy cảm hứng từ bộ máy calibre 53 T.S.C. (Tirette Seconde Centrale, hoặc giây trung tâm). Được chế tạo cho không quân Đức năm 1940 và có kích thước 55mm, đây là chiếc đồng hồ lớn nhất mà IWC từng sản xuất.

Kết quả hình ảnh cho Đồng hồ Big Pilot

Với mẫu đồng hồ mang mã hiệu IW5002, kích cỡ bộ vỏ nhỏ hơn (46mm) nhưng trông vẫn mạnh mẽ và mang trên mình đầy đủ những đặc trưng của đồng hồ phi công truyền thống. Bộ máy IWC 5011 calibre  trang bị cho đồng hồ  sử dụng hệ thống lên dây cót tự động Pellaton, cung cấp khả năng dự trữ năng lượng trong bảy ngày và kết hợp một cơ chế đặc biệt cho phép dừng đồng hồ sau 168 giờ.

Đồng hồ Portugieser Sidérale Scafusia

Đây là chiếc đồng hồ phức tạp nhất mà IWC từng thực hiện khi mất tới 10 năm nghiên cứu và phát triển. Được trang bị cỗ máy tourbillon bất biến cấp bằng sáng chế, hiển thị thời gian tính theo hệ mặt trời, thời gian thiên văn, biểu đồ sao với đường xích đạo và chân trời, thời gian mặt trời mọc / lặn, lịch vạn niên và chỉ báo dự trữ năng lượng. Bộ máy calibre 94900 lên dây cót tay với cơ chế hai hộp cót cung cấp năng lượng cho tất cả các tính năng và 96 giờ dự trữ năng lượng. Không giống như nhiều lịch vạn niên chỉ hoạt động tốt cho đến năm 2100, Sidérale Scafusia có thể không cần điều chỉnh cho đến năm 2499.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.